Quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp xã

Tỉnh hình thành sau sắp xếp có không quá 3 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp có không quá 2 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân.


 

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn đã ký ban hành Nghị quyết số 106/2025/UBTVQH15 quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và việc bố trí đại biểu Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Theo đó, về số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: Thành phố hình thành do sắp xếp 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 4 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Thành phố hình thành do sắp xếp 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 3 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân.

Tỉnh hình thành sau sắp xếp có không quá 3 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp có không quá 2 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân.

Về số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Pháp chế, Ban Kinh tế-Ngân sách, Ban Văn hóa-Xã hội của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp, Nghị quyết quy định: Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 4 Phó Trưởng Ban. Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 3 Phó Trưởng Ban.

Số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Dân tộc của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp được quy định như sau: Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 4 Phó Trưởng Ban.

Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 3 Phó Trưởng Ban. Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 1 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 2 Phó Trưởng Ban. Ban Đô thị của Hội đồng Nhân dân thành phố hình thành sau sắp xếp có không quá 2 Phó Trưởng Ban.

Ở đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, mỗi Ban của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh có không quá 2 Phó Trưởng Ban.

Theo Nghị quyết, Hội đồng Nhân dân cấp xã có 1 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân.

Nghị quyết số 108/2025/UBTVQH15 do Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh.

Ban Dân tộc của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh được thành lập khi đáp ứng 2 trong 3 tiêu chuẩn, điều kiện, đó là: Tỉnh, thành phố có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sinh sống tập trung thành cộng đồng làng, bản; Tỉnh, thành phố có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển; Tỉnh, thành phố có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn cũng ký ban hành Nghị quyết số 103/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố; Nghị quyết số 104/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân xã, phường, đặc khu.

Theo các Quy chế, hoạt động của Hội đồng Nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phục vụ nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Hội đồng Nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng Nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Nhân dân.

Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ban của Hội đồng Nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng Nhân dân cùng cấp; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng Nhân dân cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng Nhân dân về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Hội đồng Nhân dân giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban Nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng Nhân dân và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm đúng quy định pháp luật./.

Theo vietnamplus.vn

Link: https://www.vietnamplus.vn/quy-dinh-so-luong-pho-chu-tich-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh-cap-xa-post1073671.vnp

Xem nhiều nhất

21 loại thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 1/7

Tin trong nước 1 ngày trước

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7. Một số nguồn thu nhập trước đây chưa thuộc diện chịu thuế sẽ chính thức được bổ sung vào danh mục tính thuế thu nhập cá nhân. Việc cập nhật các quy định mới là cần thiết để người dân chủ động kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và tránh phát sinh sai sót.10 khoản thu nhập chịu thuếTheo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có 10 khoản thu nhập chịu thuế.Thu nhập từ kinh doanh (hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; kinh doanh thương mại điện tử...).Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác…).Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác).Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở...).Thu nhập từ trúng thưởng (trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại...).Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ).Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.Thu nhập khác (chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng). Đây đều là các khoản thu nhập chịu thuế bổ sung so với quy định hiện hành.21 khoản thu nhập thuộc diện miễn thuếNgoài ra, có 21 khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế theo quy định.Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân, trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường...Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.Thu nhập từ kiều hối.Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.Thu nhập từ học bổng.Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ carbon; từ tiền lãi trái phiếu xanh; từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học - công nghệ, và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam...Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.