Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường.2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.3. Công chức, viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.Điều 3. Mục đích phối hợp.1. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.2. Huy động có hiệu quả nguồn lực thực hiện và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.Điều 4. Nguyên tắc phối hợp1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; trình tự, thủ tục giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết, đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.Điều 5. Phương thức phối hợp1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.2.Khi cần giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vị cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.3. Định kỳ hàng năm, đột xuất Trung tâm khuyến nông tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.CHƯƠNG IINỘI DUNG PHỐI HỢPĐiều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông1. Triển khai các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).4. Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiển sản xuất.Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông1. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.2. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Hơp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông ngư dân,… về các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.3. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.4. Thực hiện mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn,…5. Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.6. Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.7. Đánh giá kết quả thực hiện các mô hình khuyến nông đã được triển khaitrên địa bàn tại địa phương, triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả.Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai.1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,…) và bảo vệ môi trường của địa phương; hướng dẫn thu gom bao bì vật tư sau khi sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.2. Xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xẩy ra dịch bệnh; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) để điều chỉnh sản xuất phù hợp.3. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.4. Huy động, điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và đúng quy định hiện hành.Điều 9. Chia sẽ thông tin1. Thiết lập kênh chia sẽ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.CHƯƠNG IIITRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊĐiều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khuyến nông.2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cácđơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.3. Là đơn vị chủ trì, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Quy chế phối hợp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vị địa bàn tỉnh.Điều 11. Trung tâm Khuyến nông tỉnh1. Đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.Điều 12. Các chi cục chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường1. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.2. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, thuỷ sản, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp. 3. 3. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẽ thông tin về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã1. Thực hiện thành lập, sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức; điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức khuyến nông cấp xã theo quy định của pháp luật và chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.2. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn xã.3. Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn về lĩnh vực khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).Điều 14. Đơn vị khuyến nông cấp xã1. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao.2. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.3.  Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP,… tại địa phương.4. Theo dõi diễn biến tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).Điều 15. Tổ khuyến nông cộng đồng1. Nắm bắt tình hình sản xuất tại cơ sở: Theo dõi diễn biến thời tiết, dịch hại, giá cả, vật tư nông nghiệp tại địa bàn.2. Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân: Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản theo quy trình được tỉnh và Trung tâm Khuyến nông ban hành.3. Phối hợp tổ chức các mô hình trình diễn; tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ, tham quan học tập kinh nghiệm.4. Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp, khuyến nông, chuyển đổi số.5. Kết nối giữa người dân, cơ quan khuyến nông và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn khác.6. Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho người dân tại địa phương.CHƯƠNG IVTỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 16. Chế độ thông tin báo cáo1. Định kỳ (6 tháng, năm), Khuyến nông xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.2. Trung tâm khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị thuộc Sở biết, phối hợp công tác.3. Khi phát hiện thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Khuyến nông xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thuộc Sở có liên quan để xử lý kịp thời.Điều 17. Tổ chức thực hiện1.Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, các địa phương, các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Trung tâm Khuyến nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

Thành phố trực thuộc Trung ương phải có tỷ lệ đô thị hóa từ 45%

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn vừa ký ban hành thông qua Nghị quyết 112/2025, hiệu lực từ đầu năm 2026, về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.So với quy định cũ, nghị quyết năm 2025 thiết kế lại cấu trúc tiêu chuẩn theo hướng phân biệt rạch ròi giữa đơn vị hành chính nông thôn và đô thị, tập trung vào việc xác lập các ngưỡng "đủ điều kiện" mang tính nền tảng cho từng loại hình đơn vị hành chính.Thay đổi lớn nhất của nghị quyết mới nằm ở nhóm tiêu chuẩn đô thị. Thay vì phân tách thành nhiều loại như thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận như trước đây, nghị quyết mới thiết kế lại theo hướng tập trung vào hai cấp để chuẩn hóa theo mô hình mới.Đối với thành phố thuộc Trung ương, tiêu chuẩn dân số được nâng lên tối thiểu 2,5 triệu người, thay cho một triệu người theo quy định cũ. Diện tích tối thiểu lên 2.500 km2 so với 1.500 km2 ở quy định cũ. Ngoài ra, thành phố phải đạt tỷ lệ đô thị hóa từ 45%, đây là tiêu chí lần đầu được bổ sung. Ngoài ra, thành phố có ít nhất 30% đơn vị hành chính cấp xã là phường, đã được công nhận là đô thị loại 1 và giữ vai trò trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng. Một góc thành phố Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Đông Nghị quyết bổ sung hệ tiêu chí bắt buộc về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế xã hội đối với thành phố; như yêu cầu không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, tỷ trọng công nghiệp dịch vụ đạt từ 80%; thu nhập bình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân cả nước.Với phường, nghị quyết mới cũng nâng ngưỡng dân số lên 21.000 người, cao hơn đáng kể so với mức 5.000–15.000 trước đây. Các tiêu chí về cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, thu chi ngân sách và thu nhập bình quân được quy định trực tiếp, thay cho cách chấm điểm chi tiết như trước.Đối với tỉnh nông thôn, tiêu chuẩn dân số là 900.000 đối với tỉnh miền núi và 1,4 triệu đối với tỉnh thành khác; diện tích tỉnh miền núi phải tối thiểu 8.000 km2 và tỉnh còn lại là 5.000 km2.Tỉnh phải có định hướng phát triển kinh tế xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển 5 năm của cả nước; có ít nhất một đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. Theo quy định cũ, tỉnh chỉ yêu cầu số lượng đơn vị hành chính cấp huyện và không gắn trực tiếp với chất lượng phát triển đô thị.Với cấp xã, nghị quyết mới nâng mạnh ngưỡng dân số đối với xã không thuộc miền núi, hải đảo, từ 8.000 người lên 16.000 người. Diện tích tối thiểu đối với xã không thuộc khu vực đặc thù vẫn giữ ở mức 30 km2. Xã miền núi và hải đảo được xác lập ngưỡng diện tích và dân số riêng, phù hợp điều kiện tự nhiên và cư trú đặc thù.Cách điều chỉnh này cho thấy định hướng giảm số lượng xã quy mô nhỏ, đồng thời đặt yêu cầu cao hơn về quy mô dân cư đối với xã ở khu vực đồng bằng, đô thị hóa nhanh.Nghị quyết 112/2025 cũng quy định chi tiết về nội dung đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính và điều chỉnh địa giới. Theo đó, mỗi đề án phải gồm 5 phần bắt buộc và phụ lục kèm theo, trong đó có bản đồ hiện trạng, bản đồ phương án, phim tài liệu phản ánh điều kiện phát triển kinh tế xã hội và hạ tầng khu vực liên quan.So với trước, nghị quyết mới quy định chi tiết hơn về việc đặt tên và đổi tên đơn vị hành chính. Tên gọi phải ngắn gọn, dễ nhớ, phù hợp truyền thống lịch sử văn hóa và được nhân dân địa phương đồng thuận. Tên đơn vị hành chính cấp tỉnh không được trùng với bất kỳ đơn vị cùng cấp nào trong cả nước; tên cấp xã không được trùng trong phạm vi cấp tỉnh. Việc đổi tên nếu không gắn với sắp xếp địa giới phải lập đề án riêng, đánh giá đầy đủ tác động, thay vì thực hiện giản lược như trước.Nghị quyết 112/2025 khẳng định các đơn vị hành chính đã hình thành trước ngày nghị quyết có hiệu lực không phải đánh giá lại theo tiêu chuẩn mới. Trường hợp điều chỉnh địa giới với mức biến động diện tích không quá 20% và không làm thay đổi số lượng đơn vị hành chính cũng được miễn đánh giá lại tiêu chuẩn.Thảo luận về Nghị quyết này trước khi thông qua, Phó chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định nói nghị quyết ban hành vào bối cảnh này là cần thiết do Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hệ thống đô thị đã thay đổi. Nghị quyết nhằm phục vụ quản lý phát triển kinh tế xã hội, không phải để tiếp tục sắp xếp đơn vị hành chính.Hiện nay cả nước có 34 tỉnh, thành phố và 3.321 đơn vị cấp xã, trong nhiều năm tới cấp có thẩm quyền chưa có chủ trương tiếp tục chia tách hay sáp nhập, ông nói. Theo VNELink: https://vnexpress.net/thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-phai-co-ty-le-do-thi-hoa-tu-45-5001652.html

Công khai tiến độ của tỉnh hà tĩnh

Mỹ lên dây cót sáp nhập Greenland, Đan Mạch đối mặt “thời khắc định mệnh”

 Một bến cảng ở Greenland (Ảnh: Reuters).“Chúng ta đang ở ngã rẽ và đây là một thời khắc định mệnh. Những gì đang bị đe dọa lớn hơn nhiều so với điều chúng ta có thể thấy, bởi nếu những gì chúng ta thấy từ phía Mỹ cho thấy họ thực sự đang quay lưng lại với liên minh phương Tây, quay lưng lại với sự hợp tác NATO bằng cách đe dọa một đồng minh - điều mà trước đây chúng ta chưa từng chứng kiến - thì mọi thứ sẽ chấm dứt”, Thủ tướng Đan Mạch Mette Frederiksen tuyên bố hôm 11/1.Thủ tướng Frederiksen cho biết mặc dù bà đã gặp Tổng thống Donald Trump, nhưng bà chưa thảo luận về vấn đề Greenland với nhà lãnh đạo Mỹ kể từ cuộc điện đàm cách đây một năm.Theo bà Frederiksen, Đan Mạch đang “làm mọi cách có thể để lập trường của mình được thừa nhận trong thực tế chính trị của Mỹ”, nhưng cũng phải “kiên định” về vấn đề Greenland.Mô tả tình hình hiện tại giữa các đồng minh lâu năm là một “cuộc xung đột về Greenland”, bà cho biết: “Chúng tôi đã nhận được sự ủng hộ rất lớn từ các quốc gia trong khối NATO”.Bloomberg và The Telegraph đưa tin, Anh và Đức đang xây dựng các kế hoạch nhằm ngăn chặn Tổng thống Trump kiểm soát Greenland.Berlin và London đang tìm cách tăng cường sự hiện diện của NATO trong khu vực nhằm làm suy yếu động thái an ninh của Tổng thống Trump.Bloomberg tiết lộ một đề xuất của Đức liên quan đến sứ mệnh chung của NATO có tên gọi “Arctic Sentry”. Ngoại trưởng Đức Johann Wadephul dự kiến sẽ thảo luận vấn đề này với Ngoại trưởng Mỹ Marco Rubio trong tuần này.“Tôi muốn thảo luận trong chuyến đi của mình về cách chúng ta có thể gánh vác trách nhiệm này tốt nhất trong NATO”, nhà ngoại giao hàng đầu của Đức nói hôm 11/1.Theo Telegraph, các quan chức Anh cũng đã gặp những người đồng cấp từ Đức và Pháp trong những ngày gần đây để xây dựng kế hoạch cho một sứ mệnh của NATO, dự kiến được triển khai tại Greenland. Các đề xuất này đã được thảo luận tại một cuộc họp NATO vào tuần trước.Những phương án do London đề xuất bao gồm tổ chức các cuộc tập trận quân sự, chia sẻ tình báo, tăng chi tiêu quốc phòng có mục tiêu, thậm chí là triển khai đầy đủ binh lực tới Greenland. Telegraph lưu ý rằng các kế hoạch này vẫn đang ở giai đoạn sơ khai.Tổng thống Trump từ lâu đã cho rằng Mỹ nên kiểm soát Greenland, hòn đảo tự trị thuộc Đan Mạch này, đề cập đến vị trí chiến lược của Greenland cũng như nhu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của Nga và Trung Quốc tại Bắc Cực. Lập trường của nhà lãnh đạo Mỹ đã khiến ông đối đầu với một số thành viên NATO ở châu Âu, những nước đã lên tiếng ủng hộ Đan Mạch.Tổng thống Trump hôm 10/1 tuyên bố Mỹ sẽ giành được Greenland “dù họ có thích hay không”, đồng thời cảnh báo ông có thể đạt được điều đó “bằng con đường cứng rắn”.Trong khi các kênh truyền thông đưa tin Mỹ đang cân nhắc việc mua lại hòn đảo và đưa ra các ưu đãi tài chính cho người dân địa phương, Nhà Trắng không loại trừ khả năng sử dụng vũ lực quân sự.Daily Mail đưa tin Tổng thống Trump đã ra lệnh cho các chỉ huy cấp cao xây dựng kế hoạch cho khả năng can thiệp vào Greenland.Nghị sĩ Đan Mạch Rasmus Jarlov cảnh báo NATO sẽ không thể tiếp tục tồn tại nếu Greenland bị Washington sáp nhập. Ông mô tả kịch bản Mỹ sáp nhập hòn đảo này là “có lẽ là yêu sách lãnh thổ vô lý nhất trong lịch sử”, bởi trên thực tế nó nhằm trực tiếp vào một đồng minh của Washington.Nghị sĩ Đan Mạch nhấn mạnh rằng việc sáp nhập Greenland vào Mỹ mà không có sự đồng ý của Copenhagen sẽ vi phạm luật pháp quốc tế cũng như các thỏa thuận song phương.dantri.vn🔗Xem link nguồn

Thông tư 1/2026/TT-BNV về xếp lương cho người được tuyển dụng vào công chức

Thông tư 1/2026/TT-BNV này hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào  công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.  Thông tư 1/2026/TT-BNV dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15.   Thông tư 1/2026/TT-BNV về xếp lương cho người được tuyển dụng vào công chức hiệu lực từ 01/3/2026 (Ảnh minh họa)Nguyên tắc thực hiện xếp lương được nêu tại Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV cụ thể như sau:- Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí  việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên  tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố  trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì  không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị  trí việc làm được tuyển dụng.  - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng  bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng  với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp  lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.  

  • Đang truy cập22
  • Hôm nay191
  • Tháng hiện tại13,630
  • Tổng lượt truy cập1,309,041