Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Ngày 13/1/2026, UBND tỉnh vừa ra Quyết định Số 103/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.

3. Công chức, viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Mục đích phối hợp.

1. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

2. Huy động có hiệu quả nguồn lực thực hiện và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; trình tự, thủ tục giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết, đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.

3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

2.Khi cần giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vị cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

3. Định kỳ hàng năm, đột xuất Trung tâm khuyến nông tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.

Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.

CHƯƠNG II
NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông

1. Triển khai các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).

4. Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiển sản xuất.
Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông

1. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

2. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Hơp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông ngư dân,… về các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
3. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.
4. Thực hiện mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn,…
5. Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.
6. Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.
7. Đánh giá kết quả thực hiện các mô hình khuyến nông đã được triển khai
trên địa bàn tại địa phương, triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả.
Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai.

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,…) và bảo vệ môi trường của địa phương; hướng dẫn thu gom bao bì vật tư sau khi sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.

2. Xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xẩy ra dịch bệnh; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) để điều chỉnh sản xuất phù hợp.

3. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.

4. Huy động, điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và đúng quy định hiện hành.
Điều 9. Chia sẽ thông tin

1. Thiết lập kênh chia sẽ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.

2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.

CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khuyến nông.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các
đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.

3. Là đơn vị chủ trì, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Quy chế phối hợp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vị địa bàn tỉnh.
Điều 11. Trung tâm Khuyến nông tỉnh

1. Đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
Điều 12. Các chi cục chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, thuỷ sản, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp. 3. 3. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẽ thông tin về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện thành lập, sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức; điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức khuyến nông cấp xã theo quy định của pháp luật và chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.

2. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn xã.

3. Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn về lĩnh vực khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 14. Đơn vị khuyến nông cấp xã

1. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao.

2. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

3.  Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP,… tại địa phương.

4. Theo dõi diễn biến tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 15. Tổ khuyến nông cộng đồng

1. Nắm bắt tình hình sản xuất tại cơ sở: Theo dõi diễn biến thời tiết, dịch hại, giá cả, vật tư nông nghiệp tại địa bàn.

2. Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân: Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản theo quy trình được tỉnh và Trung tâm Khuyến nông ban hành.

3. Phối hợp tổ chức các mô hình trình diễn; tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ, tham quan học tập kinh nghiệm.

4. Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp, khuyến nông, chuyển đổi số.

5. Kết nối giữa người dân, cơ quan khuyến nông và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn khác.

6. Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho người dân tại địa phương.

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo

1. Định kỳ (6 tháng, năm), Khuyến nông xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

2. Trung tâm khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị thuộc Sở biết, phối hợp công tác.

3. Khi phát hiện thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Khuyến nông xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thuộc Sở có liên quan để xử lý kịp thời.
Điều 17. Tổ chức thực hiện

1.Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, các địa phương, các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Trung tâm Khuyến nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

Xem nhiều nhất

Hà Tĩnh phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập

Tin trong tỉnh 1 ngày trước

Xây dựng mạng lưới trường học tinh gọn, đồng bộTheo đó, việc sắp xếp không nhằm mục tiêu giảm số lượng cơ sở giáo dục một cách cơ học mà hướng tới xây dựng hệ thống trường học có quy mô hợp lý, quản trị hiệu quả, sử dụng tối ưu đội ngũ, cơ sở vật chất và các nguồn lực đầu tư; đồng thời bảo đảm quyền học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển bền vững.Phương án được xây dựng trên cơ sở rà soát toàn diện mạng lưới các cơ sở giáo dục, quy mô trường, lớp, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm từng địa bàn. Việc sắp xếp phải phù hợp với quy hoạch phát triển, quy mô dân số, điều kiện địa lý, giao thông, không làm ảnh hưởng đến công tác phổ cập giáo dục và việc học tập của học sinh. Đối với các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, việc sắp xếp được xem xét trên cơ sở điều kiện thực tiễn, khoảng cách đi học và khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, không thực hiện giảm đầu mối theo hướng cơ học.Giảm hơn 58% đầu mối trường học cấp xãTheo phương án, toàn tỉnh hiện có 601 trường mầm non, tiểu học, THCS và trường liên cấp với 9.063 lớp, phục vụ hơn 1,646 triệu dân trên địa bàn 69 xã, phường.Sau sắp xếp, số trường cấp xã giảm còn 248 trường, giảm 353 đầu mối, tương đương khoảng 58,7%. Trong đó: Khối Mầm non: từ 233 trường còn 82 trường, giảm 151 trường (64,81%); Tiểu học: từ 220 trường còn 92 trường, giảm 128 trường (58,18%).; THCS, TH&THCS: từ 148 trường còn 74 trường, giảm 74 trường (50%).Nhiều địa phương có mức tinh gọn lớn như phường Thành Sen giảm từ 29 trường còn 10 trường; xã Đức Thịnh từ 20 còn 5 trường; xã Vũ Quang từ 13 còn 3 trường; xã Hương Sơn từ 12 còn 4 trường; xã Tiên Điền từ 11 còn 3 trường; xã Can Lộc từ 10 còn 6 trường.Sắp xếp 38 trường THPT còn 32 trường THPT và tăng 3 trường THCS-THPTPhương án hợp nhất THPT Phan Đình Phùng và THPT Thành Sen (tỉnh Hà Tĩnh).Đối với giáo dục phổ thông cấp THPT, tỉnh sắp xếp từ 38 trường xuống còn 35 trường.Trong đó, một số trường được hợp nhất để hình thành các trường có quy mô lớn hơn như: Hợp nhất THPT Phan Đình Phùng và THPT Thành Sen, hình thành trường mới có 67 lớp với 2.723 học sinh; Hợp nhất THPT Nguyễn Văn Trỗi và THPT Nguyễn Đổng Chi, quy mô 57 lớp với 2.146 học sinh; Hợp nhất THPT Vũ Quang và THPT Cù Huy Cận, quy mô 33 lớp với 1.075 học sinh.Bên cạnh đó, tỉnh chuyển đổi hai trường THPT thành mô hình liên cấp: THPT Lý Chính Thắng nhập với THCS Nguyễn Khắc Viện, hình thành trường THCS và THPT quy mô 32 lớp, 1.124 học sinh.THPT Đức Thọ nhập với THCS Đồng Lạng, hình thành trường THCS và THPT quy mô 26 lớp, 966 học sinh. Sau sắp xếp, toàn khối THPT có 1.168 lớp với 45.484 học sinh, tăng so với hiện trạng 1.139 lớp và 44.342 học sinh.Giảm còn 5 trung tâm GDNN-GDTXĐối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, tỉnh Hà Tĩnh thực hiện sắp xếp từ 10 trung tâm GDNN-GDTX hiện có xuống còn 5 trung tâm sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối, tương ứng 50%. Việc sắp xếp được thực hiện trên cơ sở hợp nhất các đơn vị có quy mô nhỏ, gần nhau về địa bàn, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của người dân.Sau sắp xếp, hệ thống GDNN-GDTX vẫn duy trì ổn định quy mô 124 lớp với 4.947 học sinh, không làm gián đoạn hoạt động dạy học; đồng thời tạo điều kiện tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giáo dục thường xuyên trên địa bàn.Bố trí đội ngũ gắn với nâng cao chất lượng giáo dụcPhương án yêu cầu việc sắp xếp gắn với đổi mới quản trị nhà trường, tinh gọn đầu mối quản lý, cơ cấu lại đội ngũ theo hướng giảm biên chế quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và tài sản công. Sau sắp xếp, toàn ngành dự kiến bố trí 2.395 cán bộ quản lý và nhân viên, giảm 611 người so với hiện trạng (3.006 người).Trong đó: Cán bộ quản lý giảm từ 1.534 xuống còn 978 người, giảm 556 người, gồm giảm 300 hiệu trưởng và 256 phó hiệu trưởng. Nhân viên giảm từ 1.472 xuống còn 1.417 người, giảm 55 người. Theo từng cấp học, khối mầm non giảm 304 cán bộ quản lý và nhân viên; tiểu học giảm 187 người; THCS và TH&THCS giảm 89 người; THPT giảm 8 người; GDNN-GDTX giảm 23 người. Đối với cán bộ quản lý, ưu tiên bố trí những người có năng lực giữ các chức danh lãnh đạo tại các trường sau sắp xếp; thực hiện điều động đến các đơn vị còn thiếu hoặc bố trí làm giáo viên nếu phù hợp chuyên môn. Các trường hợp đủ điều kiện và có nguyện vọng sẽ được xem xét giải quyết chế độ theo quy định.Đối với giáo viên, các cơ sở giáo dục sau sắp xếp tiếp nhận nguyên trạng đội ngũ hiện có; đồng thời rà soát, điều động để khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ giữa các địa phương.Bảo đảm ổn định việc dạy và họcĐối với cơ sở vật chất, tỉnh yêu cầu lựa chọn cơ sở phù hợp làm điểm trường chính; các cơ sở còn lại tiếp tục sử dụng làm điểm trường hoặc phục vụ các hoạt động giáo dục, bảo đảm ổn định việc dạy và học. Việc điều chỉnh học sinh giữa các điểm trường chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ, an toàn trường học và phù hợp với thực tiễn địa phương. Quá trình quản lý, bàn giao, tiếp nhận tài sản sau sắp xếp phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Cùng với đó, tỉnh tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và quản trị các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng hoạt động sau sắp xếp.Hoàn thành trước năm học 2026-2027Theo lộ trình, phương án tổng thể hoàn thành trước ngày 4/8/2026. UBND các xã, phường và các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành xây dựng, phê duyệt các đề án sắp xếp trước ngày 20/8/2026. Việc tổ chức lại các cơ sở giáo dục, kiện toàn tổ chức bộ máy và hoàn tất việc bố trí đội ngũ sẽ hoàn thành trước ngày 20/8/2026, bảo đảm các đơn vị hoạt động ổn định ngay từ đầu năm học 2026-2027.UBND tỉnh giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai phương án; phối hợp với các sở, ngành, địa phương kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện. Các sở, ngành và UBND các xã, phường có trách nhiệm xây dựng đề án cụ thể theo phạm vi quản lý, tổ chức thực hiện đúng quy trình, tiến độ và quy định của pháp luật.