Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Ngày 13/1/2026, UBND tỉnh vừa ra Quyết định Số 103/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.

3. Công chức, viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Mục đích phối hợp.

1. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

2. Huy động có hiệu quả nguồn lực thực hiện và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; trình tự, thủ tục giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết, đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.

3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

2.Khi cần giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vị cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

3. Định kỳ hàng năm, đột xuất Trung tâm khuyến nông tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.

Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.

CHƯƠNG II
NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông

1. Triển khai các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).

4. Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiển sản xuất.
Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông

1. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

2. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Hơp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông ngư dân,… về các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
3. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.
4. Thực hiện mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn,…
5. Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.
6. Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.
7. Đánh giá kết quả thực hiện các mô hình khuyến nông đã được triển khai
trên địa bàn tại địa phương, triển khai nhân rộng các mô hình có hiệu quả.
Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai.

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,…) và bảo vệ môi trường của địa phương; hướng dẫn thu gom bao bì vật tư sau khi sử dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.

2. Xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xẩy ra dịch bệnh; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) để điều chỉnh sản xuất phù hợp.

3. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.

4. Huy động, điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và đúng quy định hiện hành.
Điều 9. Chia sẽ thông tin

1. Thiết lập kênh chia sẽ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.

2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.

CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khuyến nông.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các
đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.

3. Là đơn vị chủ trì, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Quy chế phối hợp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vị địa bàn tỉnh.
Điều 11. Trung tâm Khuyến nông tỉnh

1. Đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
Điều 12. Các chi cục chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, thuỷ sản, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp. 3. 3. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẽ thông tin về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện thành lập, sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức; điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức khuyến nông cấp xã theo quy định của pháp luật và chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.

2. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn xã.

3. Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn về lĩnh vực khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 14. Đơn vị khuyến nông cấp xã

1. Phối hợp với Trung tâm khuyến nông và các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao.

2. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

3.  Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP,… tại địa phương.

4. Theo dõi diễn biến tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 15. Tổ khuyến nông cộng đồng

1. Nắm bắt tình hình sản xuất tại cơ sở: Theo dõi diễn biến thời tiết, dịch hại, giá cả, vật tư nông nghiệp tại địa bàn.

2. Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân: Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản theo quy trình được tỉnh và Trung tâm Khuyến nông ban hành.

3. Phối hợp tổ chức các mô hình trình diễn; tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ, tham quan học tập kinh nghiệm.

4. Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp, khuyến nông, chuyển đổi số.

5. Kết nối giữa người dân, cơ quan khuyến nông và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn khác.

6. Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho người dân tại địa phương.

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo

1. Định kỳ (6 tháng, năm), Khuyến nông xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

2. Trung tâm khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị thuộc Sở biết, phối hợp công tác.

3. Khi phát hiện thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Khuyến nông xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thuộc Sở có liên quan để xử lý kịp thời.
Điều 17. Tổ chức thực hiện

1.Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, các địa phương, các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Trung tâm Khuyến nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

Xem nhiều nhất

Phòng chống thiên tai ở Hà Tĩnh: Tuyệt đối không để bị động, bất ngờ

Tin trong tỉnh 1 ngày trước

Bộ CHQS tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị chuẩn bị đầy đủ về nhân lực, phương tiện (xuồng máy, phao cứu sinh) phục vụ công tác phòng, chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn. Ảnh: Văn Đức/Bộ CHQS tỉnh. Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Duy Lâm vừa thay mặt Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Tĩnh ký ban hành chỉ thị về công tác phòng, chống thiên tai những tháng cuối năm 2026.Theo đó, Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ và của tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai; xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng yếu, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Thực hiện nghiêm phương châm “phòng ngừa là chính, chủ động từ sớm, từ xa, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương, hiệu quả”, lấy người dân làm trung tâm, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của Nhân dân là mục tiêu cao nhất; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ”, tuyệt đối không để bị động, bất ngờ.Cấp ủy, chính quyền các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống thiên tai; khẩn trương rà soát, cập nhật, hoàn thiện phương án, kịch bản ứng phó với từng loại hình thiên tai, nhất là bão mạnh, mưa lớn, lũ, ngập úng, lũ quét, sạt lở đất; kiểm tra, xác định cụ thể các khu vực, địa bàn, công trình có nguy cơ mất an toàn để có phương án xử lý, ứng phó phù hợp. Đặc biệt quan tâm bảo đảm an toàn cho người dân tại các khu vực có nguy cơ cao, vùng thường xuyên bị chia cắt, ngập lụt và các đối tượng yếu thế; kiên quyết không để xảy ra thiệt hại về người do chủ quan, lơ là, thiếu trách nhiệm.Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về phòng, chống thiên tai; phổ biến, hướng dẫn kỹ năng phòng tránh, ứng phó với bão, mưa lũ, ngập úng, lũ quét, sạt lở đất và các tình huống thiên tai nguy hiểm; bảo đảm thông tin dự báo, cảnh báo được truyền tải nhanh chóng, chính xác, đến đúng đối tượng, nhất là người dân tại khu vực có nguy cơ cao.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hệ thống thông tin địa lý trong dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai; xây dựng, thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu số về các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, phục vụ chỉ đạo sơ tán nhanh chóng, chính xác. Tăng cường truyền tải thông tin dự báo, cảnh báo, hướng dẫn ứng phó qua các nền tảng số, mạng xã hội thông dụng đến tận thôn, tổ dân phố và người dân.Phát huy vai trò của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và cộng đồng dân cư trong phòng ngừa, ứng phó, hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai; huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chỉ đạo của Trung ương và của Tỉnh ủy về công tác phòng, chống thiên tai; chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị khẩn trương rà soát, bổ sung phương án, bố trí đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết, bảo đảm khả năng ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.Đồng thời, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn triển khai các biện pháp phòng, chống thiên tai trước, trong và sau thiên tai; thường xuyên cập nhật, đánh giá cơ sở dữ liệu về các khu vực có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất; tham mưu phương án ứng phó phù hợp, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân.Tăng cường phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện các khu vực có nguy cơ cao, nhất là khu dân cư, trường học, công trình hạ tầng, tuyến giao thông, khu vực đồi núi, taluy, khu vực đã từng xảy ra sạt lở và khu vực đang thi công, san gạt đất. Đối với các khu vực có nguy cơ mất an toàn cao, phải khoanh vùng, cắm biển cảnh báo, hạn chế hoạt động, tổ chức sơ tán, di dời người dân đến nơi an toàn khi cần thiết; không để người dân sinh sống, làm việc tại khu vực nguy hiểm khi chưa có giải pháp bảo đảm an toàn. Khẩn trương xử lý các điểm có nguy cơ sạt lở cao, nhất là những vị trí ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư, trường học, tuyến giao thông và công trình thiết yếu.Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt công tác phòng, chống mưa lũ, ngập úng tại Khu kinh tế Vũng Áng...Chủ động bố trí ngân sách địa phương, kinh phí của cơ quan, đơn vị và huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp phục vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; bảo đảm đầy đủ lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, thuốc men; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và hỗ trợ kịp thời Nhân dân vùng bị ảnh hưởng, nhất là khu vực thường xuyên bị chia cắt, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về giao thông trong mùa mưa lũ.Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiện trạng các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, đê điều, nhất là các công trình xuống cấp, có nguy cơ mất an toàn; thực hiện nghiêm quy trình vận hành đã được phê duyệt; chủ động phương án bảo đảm an toàn công trình, khu vực hạ du và Nhân dân chịu ảnh hưởng, không để bị động, bất ngờ trong các tình huống thiên tai.Chủ đầu tư các công trình khắc phục hậu quả thiên tai năm 2025 tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành công trình và giải ngân nguồn vốn trước ngày 31/12/2026. Đối với các công trình phải thi công trong mùa mưa lũ, phải lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện nghiêm phương án phòng, chống thiên tai; chuẩn bị đầy đủ vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhân lực, bảo đảm an toàn công trình, người lao động và khu vực dân cư lân cận.Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo sớm về bão, mưa lớn, lũ, ngập úng, lũ quét, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm; kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai phương án ứng phó, nhất là các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, tài sản của Nhân dân.Chỉ thị cũng giao nhiệm vụ cụ thể cho Đảng ủy HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Đảng ủy MTTQ tỉnh, Đảng ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh và ban thường vụ đảng ủy các xã, phường trong công tác phòng, chống thiên tai.Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các đoàn công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy có nhiệm vụ tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; kịp thời chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm các nội dung liên quan.