Quy định mới về số lượng phó chủ tịch UBND tỉnh, xã

Ở cấp tỉnh, riêng TPHCM được bố trí tối đa 8 phó chủ tịch UBND, tỉnh nhập 3 không quá 7 phó, nhập 2 không quá 6. Ở cấp xã, tỉnh chủ động phân bổ để bình quân quân không quá 2,5 người/xã, phường.

Bình quân 2,5 phó chủ tịch UBND mỗi xã

Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định cụ thể khung số lượng phó chủ tịch UBND cấp xã, trong đó nguyên tắc quan trọng nhất là áp dụng mức bình quân cho toàn tỉnh, thành phố.

Theo quy định, bình quân không quá 2,5 phó chủ tịch UBND cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trên cơ sở tổng số lượng này, UBND cấp tỉnh sẽ quyết định số lượng phó chủ tịch UBND cụ thể cho từng xã, bảo đảm phù hợp với diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phân loại đơn vị hành chính, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tiễn của địa phương.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng xác định thành phần ủy viên UBND cấp xã, gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách công an.

Số lượng người đứng đầu cơ quan chuyên môn được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ về tổ chức cơ quan chuyên môn ở xã, phường và đặc khu.

Cấp tỉnh sẽ cân đối và phân bổ số lượng phó chủ tịch UBND cấp xã (Ảnh minh họa)
 

Quy định số lượng phó chủ tịch UBND cấp tỉnh

Đối với cấp tỉnh, Nghị định quy định chi tiết số lượng Phó Chủ tịch UBND theo từng trường hợp.

Với các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp năm 2025, thành phố Hồ Chí Minh được bố trí không quá 8 phó chủ tịch UBND.

Những thành phố hình thành từ việc sắp xếp 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí không quá 7 phó chủ tịch; còn thành phố hình thành từ việc sắp xếp 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 6 phó chủ tịch.

Đối với tỉnh, tỉnh hình thành do sắp xếp 2 tỉnh (trong đó có ít nhất một tỉnh loại I trước sắp xếp) hoặc từ việc sắp xếp 3 tỉnh có không quá 6 phó chủ tịch UBND.

Tỉnh hình thành do sắp xếp 2 tỉnh loại II hoặc loại III có không quá 5 phó chủ tịch UBND.

Với các tỉnh, thành phố không sắp xếp năm 2025, số lượng Phó Chủ tịch cũng được xác định rõ: Hà Nội có không quá 5 và Thành phố Huế có không quá 4 phó chủ tịch UBND.

Tỉnh loại I có không quá 4 phó chủ tịch; tỉnh loại II và III có không quá 3 người. Sau khi Nghị định có hiệu lực, nếu tỉnh loại II hoặc III được phân loại lại thành tỉnh loại I thì có không quá 4 Phó Chủ tịch.

Nghị định cũng nêu rõ trường hợp có Nghị quyết của Quốc hội hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định số lượng khác thì áp dụng theo văn bản đó. Riêng trường hợp cán bộ được Bộ Chính trị, Ban Bí thư điều động, luân chuyển về giữ chức Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, những nhân sự này sẽ nằm ngoài số lượng quy định chung.

Thành phần ủy viên UBND cấp tỉnh gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách công an.

Nghị định cũng đề cập đến điều khoản chuyển tiếp. Đối với các tỉnh mới hình thành sau sắp xếp năm 2025, nếu số lượng phó chủ tịch UBND cấp tỉnh cuối nhiệm kỳ 2021-2026 cao hơn số lượng được quy định tại Điều 5 của Nghị định, thì đầu nhiệm kỳ 2026-2031 vẫn được giữ nguyên số lượng này.

Tuy nhiên, các địa phương phải xây dựng lộ trình giảm dần để đến tháng 7/2030 thực hiện đúng số lượng theo quy định, trừ khi cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.

Về thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và phó chủ tịch UBND cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức và giao quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Bộ Nội vụ thực hiện thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng đối với cấp tỉnh. Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và phó chủ tịch UBND cấp xã; quyết định điều động, cách chức và giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã. Sở Nội vụ là cơ quan thẩm định hồ sơ trình chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với cấp xã.

Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ký, đồng thời chấm dứt hiệu lực của các Nghị định 08/2016/NĐ-CP, 69/2020/NĐ-CP và 115/2021/NĐ-CP.

Theo Dantri

Link: https://dantri.com.vn/noi-vu/quy-dinh-moi-ve-so-luong-pho-chu-tich-ubnd-tinh-xa-20251120164450843.htm

Xem nhiều nhất

21 loại thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 1/7

Tin trong nước 1 ngày trước

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7. Một số nguồn thu nhập trước đây chưa thuộc diện chịu thuế sẽ chính thức được bổ sung vào danh mục tính thuế thu nhập cá nhân. Việc cập nhật các quy định mới là cần thiết để người dân chủ động kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và tránh phát sinh sai sót.10 khoản thu nhập chịu thuếTheo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có 10 khoản thu nhập chịu thuế.Thu nhập từ kinh doanh (hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; kinh doanh thương mại điện tử...).Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác…).Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác).Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở...).Thu nhập từ trúng thưởng (trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại...).Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ).Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.Thu nhập khác (chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng). Đây đều là các khoản thu nhập chịu thuế bổ sung so với quy định hiện hành.21 khoản thu nhập thuộc diện miễn thuếNgoài ra, có 21 khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế theo quy định.Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân, trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường...Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.Thu nhập từ kiều hối.Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.Thu nhập từ học bổng.Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ carbon; từ tiền lãi trái phiếu xanh; từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học - công nghệ, và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam...Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.