Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Cơ quan thực hiệnNgành Tư pháp
Mức độMức độ 2
Lĩnh vựcHành chính tư pháp
Cách thức thực hiệnTrực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Thời hạn giải quyết
Ðối tượng thực hiện
Kết quả thực hiệ
Lệ phí
Căn cứ pháp lý

- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/Tt-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Sở Tư pháp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh (số 19, đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh); đồng thời gửi qua phần mềm quản lý HSCV của Văn phòng UBND tỉnh. Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ nếu không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh; nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn. Sau khi nhận đủ hồ sơ Bộ phận này chuyển đến Phòng chuyên môn xem xét, giải quyết.

- Bước 2: Sau khi Lãnh đạo UBND tỉnh cho ý kiến về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Phòng chuyên môn chuyển kết quả và hồ sơ của công dân cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho Sở Tư pháp.

- Bước 3: Khi nhận được ý kiến đồng ý của UBND tỉnh, Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo hồ sơ của trẻ cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp. Sau khi nhận được Công văn thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

- Bước 4: Phòng chuyên môn xem xét, nghiên cứu hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt và trình Lãnh đạo UBND tỉnh quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.

- Bước 5: Sau khi có quyết định của Lãnh đạo UBND tỉnh, Phòng chuyên môn chuyển kết quả và hồ sơ của công dân cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho Sở Tư pháp.

Thành phần hồ sơ

a.1. Hồ sơ xin ý kiến về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, gồm:

* Công văn xin ý kiến về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài;

* Hồ sơ của người nhận nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài, gồm:

- Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

         + Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (Theo mẫu TP/CN-2014/CNNNg.04, mẫu TP/CN-2014/CNNNg.04.a);

         + Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

         + Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

         + Bản điều tra về tâm lý, gia đình (được cấp chưa quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

         + Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe (được cấp chưa quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

         + Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản (được cấp chưa quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

         + Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

         + Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

         + Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh,  tùy từng trường hợp phải có các giấy tờ tương ứng sau:

           Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi;

          Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

          Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị, em ruột;

          Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo;

          Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

  (Trừ Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh thì các giấy tờ còn lại do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận; phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa và phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.)

         - Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có:

         + Giấy khai sinh;

         + Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

         + 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;

+ Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em (Theo mẫu TP/CN-2014/CNNNg.05). Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này;

+ Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em thuộc Danh sách 1 nhưng không thành, gồm:

          Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

 Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

         a.2. Hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài, gồm:                                                  .

* Tờ trình về việc giải quyết hồ sơ xin nhận con nuôi của người nước ngoài;

* Công văn thông báo của Bộ Tư pháp;

* Dự thảo Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài;                                                    

* Hồ sơ của người nhận nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài (như trên).

         b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND tỉnh cho ý kiến về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài;

- 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình UBND tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.                                                                                

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

a) Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi:

- Dưới 16 tuổi;

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhận làm con nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

b) Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt;

- Đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú.

         Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện về độ tuổi và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

         c) Những người sau đây không được nhận con nuôi:

         - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

         - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

         - Đang chấp hành hình phạt tù;

         - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 

Biểu mẫu
Số lượng hồ sơ
Trình tự thực hiện

ĐĂNG NHẬP