Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh
Cơ quan thực hiệnNgành Thanh tra
Mức độMức độ 2
Lĩnh vựcKhiếu nại, tố cáo
Cách thức thực hiệnGửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Thời hạn giải quyếtheo Điều 37, Luật Khiếu nại năm 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ðối tượng thực hiệnCá nhân, tổ chức
Kết quả thực hiệQuyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Lệ phí

Không

Căn cứ pháp lý

Luật Khiếu nại năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tiếp nhận đơn

Trường hợp khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh theo Điều 20, 21 Luật Khiếu nại năm 2011, người khiếu nại phải gửi đơn và kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

- Bước 2: Thụ lý đơn

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11, Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì nêu rõ lý do.

- Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 căn cứ vào vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật Khiếu nại năm 2011, Mục 2, Chương II Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

- Bước 4: Tổ chức đối thoại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại; thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình.

Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

- Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Việc thực hiện các hình thức công khai theo Điều 12 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

Thành phần hồ sơ

- Đơn khiếu nại;

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;

- Tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại.

Biểu mẫu
Số lượng hồ sơ01 (bộ)
Trình tự thực hiện

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không thuộc một trong các trường hợp sau: Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định.

- Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.

- Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 12, Luật Khiếu nại năm 2011.

- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại có chữ ký hoặc điểm chỉ và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 33, Luật Khiếu nại năm 2011.

- Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. Nếu đã có Văn bản thông báo việc đình chỉ giải quyết khiếu nại lần hai, việc tiếp tục khiếu nại phải thực hiện trong vòng 30 ngày.

ĐĂNG NHẬP