Cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ngoài Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
Cơ quan thực hiệnNgành Tài nguyên và Môi trường
Mức độMức độ 2
Lĩnh vựcĐất đai
Cách thức thực hiệnTrực tiếp tại trụ sở UBND tỉnh Hà Tĩnh
Thời hạn giải quyết02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Ðối tượng thực hiệnTổ chức
Kết quả thực hiệQuyết định về việc chuyển mục đích sử dụng đất
Lệ phí

Không

Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

- Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND tỉnh (số 19, đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh); đồng thời gửi qua phần mềm quản lý HSCV của Văn phòng UBND tỉnh. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, làm giấy biên nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành xử lý theo quy định, tham mưu văn bản trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trường hợp từ chối thực hiện, UBND tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 3: Đến hẹn, Sở Tài nguyên và Môi trường mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh Hà Tĩnh để nhận kết quả.

Thành phần hồ sơ

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo thì người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp thêm Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chuyển mục đích sử dụng.

- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; hoặc văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án.

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

- Biên bản kiểm tra (nếu có).

- Tờ trình về việc đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Dự thảo Quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Biểu mẫu
Số lượng hồ sơ01 (bộ)
Trình tự thực hiện

Không

ĐĂNG NHẬP